Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết nhất cho bạn về bảng mã lỗi của Card Test Main các loại(Full). Từ đó bạn sẽ có thêm thông tin phục vụ việc sửa chữa Mainboard.
Cấu tạo của Card Test Main
Để có thể hiểu rõ được thông tin Card Test Main cung cấp, trước tiên chúng ta cần hiểu sơ qua cấu tạo cũng như chức năng của thiết bị này.

Dù đến từ hãng nào, một chiếc Card Test Main bao gồm những bộ phận sau:
- Khe cắm qua giao tiếp PCI và PCIE1x
- Đèn LED báo nguồn 3V, 5V, 12V
- LED RST: Đèn LED sẽ sáng rồi tắt để báo hiệu có xung reset. Xung này rất quan trọng bởi nếu đèn không sáng hoặc sáng nhưng không tắt, lỗi thường sẽ xảy ra do mất điện áp mạch RAM, CPU, chipset,…Lỗi IC clock, SIO, chip .
- LED báo CLK: Báo hiệu xung clock đã hoạt động tốt
- Các LED 7 đoạn (2 hoặc 4) để báo mã POST: Đây là đèn LED quan trọng nhất. Bởi chúng ta có thể dựa vào đó để chẩn đoán Mainboard đang gặp vấn đề gì.
Một số Card Test đời cũ có thể không có hoặc có thêm một số loại đèn khác nhứ: IRDY, Run, Frame.
Nguyên tắc hoạt động bảng của Card Test Main
Khi tất cả các đèn LED đều sáng nghĩa là đã đủ nguồn. Trong một số trường hợp, nguồn hoặc dây nối với nguồn bị hở điện, đứt, nguồn điện không được cung cấp đủ sẽ dẫn đến Main không hoạt động.
- Nếu đèn LED chớp một lần nghĩa là main hoạt động bình thường. Còn nếu đèn LED nháy liên tục tức là quá trình POST diễn ra trôi chảy
- Card Test Main hoạt động dựa trên nguyên tắc rất đơn giản, chủ yếu dựa trên quá trình POST của BIOS
- Khí quá trình POST của BIOS hoạt động, nó sẽ kiểm tra tất cả CPU, RAM,…(tất cả các thành phần kết nối với Mainboard)
- Quá trình này diễn ra hầu như trong yên lặng, chỉ khi nghe được âm thanh thì màn hình mới hiện lên. Lúc ày quá trình POST đã gần như hoàn

Chức năng của Card Test Main
Card Test Main sẽ kiểm tra mainboard và thông báo tình trạng thông qua bộ các đèn LED và mã code. Bảng mã lỗi của Card Test Main các loại bạn có thể dựa vào tài liệu của từng hãng BIOS cung cấp.
Điều ày giúp cho việc kiểm tra tình trạng của Mainboard trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Từ đó, tốc độ và thời gian sửa chữa máy cũng tăng lên và đạt được hiệu quả, cũng như độ chính xác cao hơn so với việc kiểm tra thông thường.

Cách sử dụng Card Test Main
Đầu tiên, chúng ta cần rút hết tất cả các loại dây cáp và dây nguồn ra khỏi thiết bị. Chỉ để lại Mainboard, CPU, RAM và Card Test Main mà thôi.
Bắt đầu khởi động nguồn và quan sát các đèn LED trên Card Main Test chẩn đoán tình trạng.
- Nấu các đèn LED báo nguồn 3.3V, 5V, 12V bị thiếu, không sáng, bạn cần kiểm tra lại chân tiếp xúc của Card và khe PCI trên Mainboard
- Đèn báo CLK (báo có xung clock hay không): Thông thường đèn này ít được sử dụng vì Card thường không đủ khả năng kiểm tra xung clock. Để đo được xung clock, bạn cần phải có đồng hồ VOM loại tốt hoặc máy dùng đo tần số. Card tốt thì đèn clock sẽ sáng để báo rằng có xung, còn nếu mất xung CLK đèn sẽ không sáng
- Đèn báo RST: Khi ta kích nguồn, đèn RST sẽ sáng rồi tắt đi và lặp đi lặp lại. Nếu đèn không sáng hoặc sáng mãi không tắt điều đó có nghĩa đã mất xung reset. Bạn cần kiểm tra lại nguồn máy tính và chip cầu nam
- Sau khi quan sát các đèn LED chức năng, cần theo dõi cả các đèn LED 7 đoạn
- Nếu đèn LED báo “no-C”, “0000”, “ – – “: Đây là vấn đề khó giải quyết nhất vì nó có thể đến từ rất nhiều nguyên nhân như BIOS bị lỗi, hở socket CPU, lỗi Chipset Nam hoặc Bắc, lỗi IC nguồn CPU. Nếu gặp phải trường hợp này, cần sử dụng phương pháp loại trừ vấn đề từ dễ đến khó để bắt được bệnh cho máy
- Card Test báo ngay mã FF hay C0: tương tự như phần trên, vấn đề này cũng xuất phát từ nhiều lỗi khác nhau. Bạn cũng cần sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra được nguyên nhân máy gặp phải lỗi này
Bảng mã lỗi của Card Test Main các loại (Full)
Sau khi nhìn Code trên đèn LED chức năng, bạn có thể dựa vào mã Code đó và tra bảng mã Code đi kèm theo Card Test Main khi mua để xem Mainboard đang gặp bệnh gì.
Các loại lỗi của Card Test Main có thể chia ra như sau:
- Các mã từ C1 đến C6: vấn đề do CPU
- Các mã từ C6 đến 05: vấn đề do RAM
- Các mã từ 06 đến 30: vấn đề của các cổng
- Các mã từ 31 đến 41: vấn đề do card màn hình
- Các mã từ 42: vấn đề liên quan tới cổng IDE1 và IDE2
- Các lỗi FF, 00: do Main hoặc
Tuy có rất nhiều lỗi có thể xảy ra, nhưng thường bạn sẽ chỉ gặp các mã lỗi nhất định khi sử dụng Card Test Main,
- Nếu Card nhảy Code C0, C1 hoặc D0, D1,…Những lỗi này thường do Mainboard và CPU chưa chạy, có thể nguyên nhân do nguồn Vcore cấp cho CPU không ổn định, mất nguồn BUS RAm hoặc Main không hỗ trợ CPU
- Nếu Card Test nhảy Code lung tung (mỗi khi bật máy lên lại nhảy sang 1 mã Code khác), thì đa phần lỗi xuất phát từ BIOS. Chỉ cần nạp lại BIOS là có thể sửa được. Cũng có trường hợp lỗi không đến từ BIOS mà tới từ Card Test không chất lượng, khiến báo Code không đúng
- Nếu là Code 26, cần thay Card bởi bản chất Card đã bị lỗi. Code này thường gặp khi kiểm tra Mainboard Gigabyte và Intel
- Card Test chạy tới Code 7F thì Mainboard đã khởi động xong. Do thiết lập BIOS bị sai nên máy sẽ dừng lại và yêu cầu nhấn phím F1 để tiếp tục, hoặc F2 để vào cài đặt BIOS. Ngoài ra khi tới code này, nếu đè Numlock đã sáng mà màn không lên hình, chúng ta cần kiểm tra lại Card VGA rời, onboard, dây cáp nối, màn hình
- Card Test Mainboard nhảy Code C0, C1,…rồi dừng ở C5, C6 hay D5, D6, EA, đa số lỗi sẽ xuất phát từ RAM. Cần vệ sinh sạch sẽ khe RAM, chân RAM (đảm bảo RAM còn sử dụng tốt). Nếu máy vẫn không lên, cần kiểm tra lại nguồn BUS RAM, hấp hoặc thay chip cầu bắc.
Trên đây là thông tin chi tiết về bảng mã lỗi của Card Test Main các loại (full). Mong rằng thông qua bài viết, bạn đã có thể hiểu được chức năng hoạt động của Card Test Mainboard cũng như biết rõ các lỗi thường gặp khi Test Main. Chúc các bạn thành công!
######################################
Nếu dùng card test main:
Nếu có tiếng BEEP thì đa phần là main + CPU đã chạy: Lỗi chỉ còn là RAM và VGA mà thôi, lúc này card test main sẽ chạy và hiện số lên rồi.
Nếu quan sát thấy card test main nhảy số: C0, C1… D0, D1… EA… 7F… FF thì 100% main + CPU + RAM đã chạy hoàn hảo vấn đề không lên hình là do lỗi VGA mà thôi. Thử vệ sinh khe cắm AGP, thay thử AGP khác. Nếu VGA On Board thì chia buồn luôn.
Nếu Card Test Main nhảy số: C0, C1.. rồi dừng C5, C6 hay D5, D6, EA thì lỗi là do RAM, bus RAM, chip Bắc. Bỏ qua kiến thức về điện tử thì chỉ còn thay thử thanh RAM. Nếu vẫn không được thì lỗi có thể do bus RAM hoặc chip Bắc.
Rỏ ràng trong trường hợp này nếu không có card test main thì rất khó xác định thành phần nào bị lỗi.
Vậy nếu máy không có tiếng BEEP?
Kinh nghiệm đến đâu cũng chỉ dùng lại ở các bước:
– Thay thử nguồn, RAM, CPU hoặc đem từng món sang máy khác mà thử… cuối cùng sau gần 30 phút đến 1 giờ thì kết luận hư main.
Nếu dùng card test main:
Trước tiên, tôi sẽ rút hết các dây cáp tín hiệu và cáp nguồn của tất cả thiết bị. Chỉ chừa lại đúng main + CPU + RAM + Card test Main. Bật máy và quan sát “card test main“.
Bỏ qua trường hợp hư nguồn ATX, và main không kich được nguồn vì 2 trường hợp này 1 là thay nguồn tốt là lọai trừ được ngay.
Bỏ qua luôn trường hợp kích nguồn quạt quay được chút xíu rồi tắt vì lỗi này 100% là do chập nguồn main.
Còn lại là kích nguồn, quạt quay nhưng không beep, không lên hình.
Quan sát Các led trên card test main:
– Các LED báo nguồn 5V, 12V, 3v3 thường là đầy đủ, chỉ thếu khi ta cắm card không tiếp xúc tốt mà thôi. <– Kết luận bộ nguồn ATX đủ.
– LED CLK: phải sáng <– Có xung clock. Mất, bị mất xung CLK. Kết luận main hư.
– LED RST: khi bật máy sẽ sáng rồi tắt là OK. Nếu không sáng luôn hoặc sáng hòai –> Mất xung reset –> Main hư. Nếu nó sáng rồi tắt thì bấm thử nút reset nếu nó tiếp tục sáng rồi tắt thì xung reset đã OK.
Quan sát các LED chức năng xong thì tiếp theo là theo dõi các LED 7 đoạn (LED hiện số):
– Nếu không hiện gì: Main + CPU chưa chạy, hoặc card test đểu không support. CPU tốt thì lỗi main.
– Nếu hiện ngay FF hoặc C0: vẫn như trên: Main + CPU chưa chạy, hoặc card test đểu không support. CPU tốt thì lỗi main.
– Nếu nhảy C0, C1 hoặc D0, D1: Lỗi này cũng do main và CPU chưa chạy, nhưng có thể do nguồn cấp cho CPU không ổn hoặc main không support CPU.
– Nếu card test báo lung tung (tắt mở lại thì báo lỗi khác) đa phần do lỗi BIOS hoặc card test đểu xuất code là Rác không có ý nghĩa gì.
– Nếu card test báo 26: đa phần là do card test đểu nên hiện lỗi sai. Thường gặp ở main INTEL và GIGABYTE.
– Card test báo 05, D6, C5 (tùy lọai BIOS) thì lỗi là do chính BIOS.
– Card test báo 7F: main đã chạy, đã lên hình, màn hình đang dừng tại thông báo bấm F1 để tiếp tục. Nếu cắm bàn phím rồi, nhấn phím F1 thì card test sẽ nhảy tiếp và báo FF là coi như main OK. Nếu vẫn chưa lên hình thì lỗi là do VGA mà thôi.
Chú ý là dùng Card test main 2 đèn đễ sử dụng hơn
Sưu tầm Từ LQV77.TK
PHẦN II
nói tóm lại card test mainboard chỉ nên hiểu những cái cần thiết phục vụ cho công việc sữa máy của mấy anh kỹ thuật thui, chừ loại này mà nghiên cứu hết chắc khó lắm, vì mỗi loại đời BIOS nó có những thông số kỷ thuật đặc điểm nhận dạng qua tiếng BIP lẫn tiếng test khác nhau
và sau đây kinh nghiệm dùng card test mình cũng có 1 vài lỗi mà theo mình 90% chẩn đóan và gặp phải rất nhiều lần trong lúc sửa máy cho khách hàng
Lỗi Ram: C0- C5; E0- E5; D0- D5;
FF; 26; 39; 00; 45; maind bình thường;
D0 NMI là người khuyết tật. Onboard KBC, RTC kích hoạt (nếu hiện tại). Init checksum mã xác nhận bắt đầu.
D3 làm cần thiết của chipset initialization, bắt đầu làm mới bộ nhớ, và bộ nhớ sizing.
D1 Bàn phím điều khiển BAT thử nghiệm, CPU ID lưu, và đi đến 4 GB căn hộ chế độ.
D4 Xác minh cơ sở bộ nhớ.
D5 Init mã để được sao chép vào phân 0 và kiểm soát được chuyển giao cho phân 0.
D6 kiểm soát là trong phân 0. Để phục hồi chế độ kiểm tra và xác minh chính của BIOS checksum. Nếu nó là một trong hai
phục hồi hoặc các chế độ chính BIOS checksum là xấu, hãy kiểm tra điểm E0 phục hồi nào khác để kiểm tra đi
D7 điểm kiểm soát cho đến chính BIOS.
D8 Uncompress chính BIOS mô-đun.
D7 Tim chính trong mô-đun BIOS ROM đó, hình ảnh.
E0 Onboard Đĩa mềm Kiểm soát (nếu có) là initialized. Nén phục hồi mã uncompressed trong
Sao chép D9 chính BIOS F000 hình ảnh để cung cấp cho bộ nhớ RAM và bóng tối để kiểm soát chính của BIOS trong bóng tối F000 bộ nhớ RAM.
F000: 0000 Shadow trong bộ nhớ RAM và cho phép kiểm soát để phục hồi F000 Bóng ma trong bộ nhớ RAM. Khởi tạo
gián đoạn vector bàn, khởi tạo hệ thống giờ, khởi tạo DMA, và điều khiển gián đoạn.
E9 khởi tạo ổ đĩa mềm.
E8 khởi tạo thêm (Intel Phục hồi) Mô-đun.
EA Thử khởi động từ đĩa mềm. Nếu đọc phần khởi động của khu vực là thành công, cung cấp cho khu vực kiểm soát, để khởi động mã.
EB Khởi động từ đĩa mềm không thành công, tìm ATAPI (LS-120, Zip) các thiết bị.
EF Khởi động từ đĩa mềm và thiết bị ATAPI không thành công. Cho hai beeps. Thử lại các thủ tục khởi động lại
EC Thử khởi động từ ATAPI. Nếu đọc phần khởi động của khu vực là thành công, cung cấp cho khu vực kiểm soát, để khởi động mã.
(đi kiểm tra điểm E9).
03 NMI là người khuyết tật. Để kiểm tra thiết lập lại mềm / power-on.
05 BIOS stack đặt. Sẽ vô hiệu hóa bộ nhớ cache nếu có.
Đăng vào 06 mã được uncompressed.
07 CPU init CPU và dữ liệu khu vực init sẽ được hoàn tất.
08 CMOS checksum để tính toán được thực hiện tiếp theo.
0B Bất kỳ initialization BAT để bàn phím trước khi được thực hiện tiếp theo.
0C KB khiển Tôi / B miễn phí. Để cấp BAT lệnh cho bàn phím điều khiển.
0E nào sau khi initialization KB khiển BAT để được thực hiện tiếp theo.
Bàn phím 0F lệnh byte được bằng văn bản.
10 đi vào vấn đề Pin-23, 24 chặn / unblocking lệnh.
11 đi kiểm tra nhấn của , chìa khóa điện trong thời gian trên.
và gián đoạn điều khiển.
12 Để init CMOS nếu “Init CMOS trong mỗi khởi động” được thiết lập hoặc chính là báo. Sẽ vô hiệu hóa DMA
13 Mã số hiển thị là người khuyết tật và cổng-B là initialized. Chipset init về để bắt đầu.
14 8254 giờ lại kiểm tra về để bắt đầu.
19 Thông tin về bộ nhớ làm mới để bắt đầu thử nghiệm.
Bộ nhớ 1A Làm mới là dòng toggling. Đi kiểm tra 15 μs Về / OFF thời gian.
writeable.
23 Để đọc dữ liệu vào cổng 8042 và vô hiệu hóa tính năng Megakey GreenPC. Hãy BIOS mã phân
25 gián đoạn initialization vector để bắt đầu. Để xóa mật khẩu nếu cần thiết.
24 Để làm bất kỳ thiết lập trước khi Int vector init.
28 đi cho Đơn sắc và chế độ cài đặt chế độ màu.
27 Bất cứ initialization trước khi cài đặt chế độ video sẽ được thực hiện.
của các xe buýt.)
2A xe buýt khác nhau init (hệ thống, tĩnh, thiết bị sản xuất) để bắt đầu nếu nay. (Xem Phần 4.3 để biết thêm chi tiết
2B Để có được kiểm soát đối với bất kỳ thiết lập trước khi yêu cầu bắt buộc của video ROM đó, kiểm tra.
2C Để tìm các tùy chọn của video ROM và cho kiểm soát.
2E Nếu EGA / VGA không được tìm thấy sau đó không hiển thị bộ nhớ R / W thử nghiệm.
2D Để có được kiểm soát để làm bất cứ xử lý sau khi đoạn video ROM đó, lợi nhuận kiểm soát.
2F EGA / VGA không được tìm thấy. Hiển thị bộ nhớ R / W kiểm tra về để bắt đầu.
30 Hiển thị bộ nhớ R / W kiểm tra thông qua. Thông tin về tìm kiếm retrace kiểm tra.
32 Luân phiên hiển thị bộ nhớ R / W kiểm tra thông qua. Để tìm luân phiên hiển thị retrace kiểm tra.
31 Hiển thị bộ nhớ R / W retrace kiểm tra, kiểm tra hoặc không thành công. Để làm thay thế Hiển thị bộ nhớ R / W thử nghiệm.
34 Mã số hiển thị kiểm tra trên. Hiển thị chế độ được thiết lập kế tiếp.
37 Hiển thị chế độ cài đặt. Sẽ hiển thị trên điện-thư.
xe buýt khác nhau.)
38 xe buýt khác nhau init (đầu vào, IPL, tổng hợp các thiết bị) để bắt đầu nếu nay. (Xem Phần 4.3 để biết thêm chi tiết về
Hiển thị 39 xe buýt khác nhau initialization các thông điệp lỗi. (Xem Phần 4.3 để biết thêm chi tiết khác nhau
xe buýt.)
3A mới trỏ về vị trí và các chi lưu. Để hiển thị lượt truy tin nhắn.
40 Để chuẩn bị descriptor bàn.
42 Để nhập vào trong bộ nhớ ảo cho các chế độ thử nghiệm.
43 Để kích hoạt tính năng interrupts chẩn đoán cho chế độ.
44 Để khởi tạo dữ liệu để kiểm tra bộ nhớ quấn quanh ở 0:0.
Ngày 45 initialized. Ra để kiểm tra bộ nhớ quấn quanh ở 0:0 và tìm kiếm các hệ thống tổng số
kích thước bộ nhớ.
kiểm tra bộ nhớ.
46 bộ nhớ quấn quanh kiểm tra thực hiện. Tính toán kích thước bộ nhớ hơn. Giới thiệu đến các mẫu văn bản để
47 mẫu được kiểm tra bằng văn bản trong bộ nhớ mở rộng. Đi để viết các mẫu trong cơ sở 640k bộ nhớ.
48 đoạn mẫu văn bản trong bộ nhớ cơ sở. Đi để tìm ra số lượng bộ nhớ bên dưới 1M bộ nhớ.
bộ nhớ.
49 Số lượng bộ nhớ được tìm thấy bên dưới 1M và xác minh. Đi để tìm ra số lượng bộ nhớ trên 1M
4B Số lượng bộ nhớ 1M được tìm thấy ở trên và xác minh. Kiểm tra các phần mềm thiết lập lại và đi vào bộ nhớ rõ ràng
1M dưới đây để đặt lại phần mềm. (Nếu điện năng trên, hãy kiểm tra điểm # 4Eh).
4C bộ nhớ bên dưới 1M xóa. (SOFT thiết lập lại) đi vào bộ nhớ rõ ràng ở trên 1M.
4D bộ nhớ trên 1M xóa. (SOFT Reset) đi để tiết kiệm kích thước bộ nhớ. (Về việc kiểm tra
# điểm 52h).
4F kích thước bộ nhớ hiển thị bắt đầu. Điều này sẽ được cập nhật bộ nhớ trong thời gian thử nghiệm. Sequential và cho ra
4E bộ nhớ kiểm tra bắt đầu. (KHÔNG SOFT Reset) Thông tin về để hiển thị đầu tiên 64k kích thước bộ nhớ.
bộ nhớ kiểm tra ngẫu nhiên.
di chuyển / bóng tối.
50 bộ nhớ kiểm tra / initialization dưới đây 1M hoàn tất. Đi để điều chỉnh kích thước bộ nhớ được hiển thị cho
51 bộ nhớ điều chỉnh kích thước hiển thị do di chuyển / bóng tối. Bộ nhớ kiểm tra ở trên 1M để làm theo.
52 bộ nhớ kiểm tra / initialization trên 1M hoàn tất. Đi bộ nhớ để lưu các thông tin về kích cỡ.
53 kích thước bộ nhớ thông tin này được lưu. CPU đăng ký sẽ được lưu. Đang nhập vào trong chế độ thực sự.
54 Shutdown thành công, chế độ của CPU trong thực tế. Sẽ vô hiệu hóa cổng A20 đường dây và vô hiệu hóa tính chẵn lẻ / NMI.
di chuyển / bóng tối.
57 A20 địa chỉ dòng, chẵn lẻ / NMI vô hiệu hoá thành công. Đi để điều chỉnh kích thước bộ nhớ tùy thuộc vào
58 điều chỉnh kích thước bộ nhớ cho di chuyển / bóng tối. Số lượt truy sẽ rõ ràng tin nhắn.
59 lượt truy xóa bài viết. bài viết hiển thị. Thông tin về để bắt đầu DMA và gián đoạn
điều khiển thử nghiệm.
60 DMA trang kiểm tra đăng ký thông qua. Để làm DMA # 1 cơ sở đăng ký thử nghiệm.
62 DMA # 1 cơ sở đăng ký kiểm tra thông qua. Để làm DMA # 2 cơ sở đăng ký thử nghiệm.
65 DMA # 2 cơ sở đăng ký kiểm tra thông qua. Để chương trình DMA đơn vị 1 và 2.
DMA 66 đơn vị 1 và 2 chương trình trên. Để khởi tạo điều khiển gián đoạn 8259.
7F Extended NMI nguồn tạo điều kiện để được tiến hành.
lệnh.
81 Bàn phím thiết lập lại lỗi / khó khăn chính được tìm thấy. Để vấn đề bàn phím điều khiển giao diện kiểm tra lệnh.
80 bàn phím thử nghiệm bắt đầu. Bù sản lượng trâu bò, kiểm tra khó khăn cho các chủ chốt, để đặt lại vấn đề bàn phím
83 Command byte bằng văn bản, dữ liệu toàn cầu init thực hiện. Để kiểm tra cho khóa-chìa khóa.
82 Bàn phím điều khiển giao diện thử nghiệm trên. Để viết lệnh byte và init hiệu trâu bò.
Khóa 84-phím qua kiểm tra. Để kiểm tra xem có kích thước bộ nhớ mismatch với CMOS.
85 kích thước bộ nhớ kiểm tra thực hiện. Để hiển thị phần mềm và kiểm tra lỗi cho các mật khẩu hoặc bỏ qua thiết lập.
87 Lập trình trước khi thiết lập hoàn tất. Để thiết lập mã uncompress và thực hiện thiết lập CMOS.
86 mật khẩu kiểm tra. Giới thiệu về lập trình để làm trước khi thiết lập.
88 trở về từ chương trình thiết lập CMOS và màn hình là xóa. Giới thiệu về lập trình để làm sau khi thiết lập.
89 Lập trình sau khi thiết lập hoàn tất. Sẽ hiển thị trên màn hình điện-thư.
mở rộng diện tích các dữ liệu trong BIOS để phân bổ được thực hiện.
8B bài viết đầu tiên màn hình hiển thị. bài viết hiển thị. PS / 2 Chuột kiểm tra và
8D đi cho đĩa cứng điều khiển được đặt lại.
8C thiết lập các tùy chọn chương trình sau khi thiết lập CMOS về để bắt đầu.
91 Đĩa mềm cài đặt hoàn tất. Đĩa cứng để thiết lập được thực hiện tiếp theo.
8F khiển đĩa cứng làm thiết lập lại. Đĩa mềm được thiết lập để thực hiện kế tiếp.
xe buýt.)
95 Init xe buýt khác nhau tùy chọn ROM từ C800 để bắt đầu. (Xem Phần 4.3 để biết thêm chi tiết khác nhau
96 đi để làm bất cứ init C800 tùy chọn ROM đó, trước khi kiểm soát.
Bất kỳ 97 init C800 tùy chọn ROM đó, trước khi kiểm soát được hơn. Tùy chọn ROM đó, kiểm tra và kiểm soát sẽ được
thực hiện kế tiếp.
ROM đó, lợi nhuận cho phép kiểm soát và bên ngoài bộ nhớ cache.
98 Tùy chọn ROM đó, kiểm soát được thực hiện. Thông tin về để cung cấp cho kiểm soát để làm bất cứ yêu cầu xử lý sau khi bắt buộc
địa chỉ cơ sở.
99 Bất cứ initialization ROM đó, yêu cầu bắt buộc sau khi thử nghiệm trên. Sẽ thiết lập giờ lại dữ liệu khu vực và máy in
9A trở lại sau khi cài đặt máy in giờ lại và địa chỉ cơ sở. Đi để đặt RS-232 cơ sở địa chỉ.
9B trả lại sau khi RS-232 cơ sở địa chỉ. Going to do nào initialization trước khi Coprocessor thử nghiệm.
9C yêu cầu initialization trước khi Coprocessor trên. Sẽ khởi tạo các Coprocessor kế tiếp.
9D Coprocessor initialized. Going to do nào initialization sau khi Coprocessor thử nghiệm.
9E Initialization sau khi Coprocessor thử nghiệm đã hoàn tất. Ra để kiểm tra xem bàn phím mở rộng, bàn phím ID
và num-lock.
A2 đi để hiển thị bất kỳ phần mềm lỗi.
A4 Bàn phím typematic tỷ lệ thiết lập. Để chương trình bộ nhớ chờ tiểu bang.
A3 mềm lỗi hiển thị hoàn tất. Going to typematic tỷ lệ thiết lập bàn phím.
A5 đi để kích hoạt tính chẵn lẻ / NMI.
ROM đó, tại E000.
A7 NMI và tính chẵn lẻ được kích hoạt. Going to do nào initialization trước khi đưa ra yêu cầu bắt buộc để kiểm soát
A8 Initialization trước khi E000 ROM đó, kiểm soát. E000 ROM đó, để có được kiểm soát kế tiếp.
kiểm soát.
A9 trả lại từ E000 ROM đó, kiểm soát. Going to do initialization nào sau khi yêu cầu bắt buộc E000 ROM
Initialization AA E000 tùy chọn ROM đó, sau khi kiểm soát được hơn. Sẽ hiển thị cấu hình hệ thống.
Đặt AB INT13 mô-đun runtime hình ảnh vào bóng tối.
AC Tạo MP cho multiprocessor hỗ trợ (nếu hiện tại).
AD Đặt CGA INT10 mô-đun (nếu có mặt) biểu Shadow.
AE Uncompress SMBIOS mô-đun và init SMBIOS mã và hình thức những hình ảnh trong runtime SMBIOS
bóng.
B1 đi để sao chép bất kỳ mã vào khu vực riêng.
00 Sao chép mã khu vực cụ thể để thực hiện. Sẽ cung cấp cho kiểm soát để Int-19 bộ tải khởi động.