15 thg 9, 2022

Ý nghĩa 64 quẻ trong Kinh Dịch

 Ý nghĩa 64 quẻ trong Kinh Dịch

▶️ Phần 1 - Càn cung quẻ
Tượng quẻ, tên quẻ có một ít ý nghĩa đặc biệt, sau đây là tên, tượng hợp nhất của 64 quẻ một cách khái quát.
Tại bài viết này, Minh Việt sẽ giải thích chi tiết về Quẻ thứ nhất: Càn cung quẻ.
1. Bát Thuần Càn: Quái từ rất tốt, nhưng thực tế là Quẻ Lục xung, cũng không thấy tốt (tượng có hùng tâm bừng bừng). Quẻ toàn hào dương, có tượng kiên cường, dương cương chí khí đủ nhất, biểu tượng cho cơ quan chính phủ, công an kiểm sát, tòa án. Tượng có nhân vật, sự vật cương chính. Có thiên tượng, rộng rãi vô ngần, bao trùm vạn vật.
2. Thiên Phong Cấu: Càn trên (Trưởng nam) Tốn dưới (trưởng nữ), không là thỏa đáng. Càn (trời, dương, cương), Tôn (gió, âm, nhu), âm dương gặp nhau, có gió hút nhau, nhu lợi dụng cương. Một m năm Dương là tượng một nữ mà năm chồng, xem về hôn nhân chủ nữ nhân bất chính, dâm đãng. Tên quẻ hàm ý giao cấu, hẹn hò, nghĩa là có ngoại tình, nữ nhân bất chính. Quẻ có gió mây hòa hợp, tượng tụ tán. Nữ xem cưới xin không thuận. Tha hương gặp bạn.
3. Thiên Sơn Độn: Trên Càn dưới cấn là ý trên núi có động thiên khác. Tên quẻ có ý chạy trốn, đào tẩu, tránh lui, ẩn đi. Hai hào âm (tiểu nhân) ở quẻ nội, hào dương (quân tử) ở quẻ ngoại, là tượng tiểu nhân muốn áp chế quân tử khiến quân tử không thể không thoái ẩn trên núi. Xem người đi đường thường chủ trốn tránh, tránh né chuyện gì mà trốn đi. Lánh đời đợi lúc, thiên hạ có núi, ẩn thân từ an, hưu sinh dưỡng tức.
4. Thiên Địa Bĩ: Ba hào âm ở giữa, ba hào Dương bọc bên ngoài là tượng có tiểu nhân chủ nội chính, quân tử ở bên ngoài. «Bĩ»: bế tắc, âm dương không tương giao, vạn vật không sinh trưởng. Luận về con người là tượng bế tắc đen tối, tiểu nhân đắc thế, quân tử bị bài xích. Luận về gia đình là tượng vợ chồng bất hòa, li thân. Xem quẻ cũng không phải là không tốt nhưng cần kết hợp cụ thể với lục hào. Như có tin tức không tốt lại gieo được quẻ Bĩ là bất lợi, thôi diễn thực tế sẽ là tiểu nhân chuyên quyền, quân tử gặp khó. Xem lòng người thì bên ngoài mạnh bên trong yếu, bề ngoài cường đại, thực chất mềm yếu, hoặc bề ngoài kiên cường, nội tâm mềm yếu. Lục hợp quẻ, là quẻ biến thì tốt, nếu gieo ra thì không tốt. m dương không giao chi tượng (đối với người mà nói là khổ tận cam lai, thịnh cực mà suy).
5. Phong Địa Quán: Trên Gió dưới Đất là gió trên mặt đất, vạn vật sinh sôi, quốc vận hưng thịnh, là tượng cầu Quan sẽ được. Có hàm ý quan sát, chờ đợi, biểu hiện ra. Mang đạo nghĩa ra (Khôn) trước, mọi người ngưỡng mộ Cửu Ngũ Chí Tôn. Xem quẻ đa phần có tượng đi du lịch, tham quan, triển lãm hoặc chờ đợi quan sát.
6. Sơn Địa Bác: cấn ở quẻ ngoại, núi cao mà có nguy cơ bong ra từng mảng; âm hào trưởng thành, thừa một hào dương đã đi đến cực vị, làm gì cũng cần cẩn thận, không thể hành động mạo muội. Có ý bong ra từng màng, rớt xuống, ăn mòn. Quẻ này âm thịnh dương suy, âm dương không cân đối, tiểu nhân đắc thế, nên ẩn nhẫn, chờ thời mà hành động. Xem công việc dễ mất chức, giảm lương, bất hòa với người khác, không hòa thuận với đồng sự. Quẻ Bác đại hung, tiểu nhân đương đạo.
7. Hỏa Địa Tấn: Thượng Ly hạ Khôn, tượng mặt trời chiếu sáng mặt đất, vạn vật mềm mại phụ thuộc. Có ý tiến lên, tấn thăng, tấn cấp, tiến kiến. Xem ý đồ chủ người đến xem có ý sẽ tiến thêm một bước về phía trước, phát triển ý tưởng, hoặc mở rộng sự nghiệp quy mô, muốn thăng quan, tấn cấp. Gieo được này quẻ lợi cho học hành, không ngừng tiến bộ. Cầu tài, hỏi cưới không tốt. Lợi cầu tên, cầu quan. "Long Kiếm xuất vỏ, tượng thần tôi gặp quân vượng".
8. Hỏa Thiên Đại Hữu: Ly Hỏa như mặt trời soi chiếu vạn vật, hào sáu, năm là quân vị ứng là thiên tướng, biểu tượng thiên mệnh, được lòng người. Quẻ tên Đại Hữu chỉ hết thảy mọi người, nghĩa rộng là lớn, giàu có. Tương phản với quẻ Đồng Nhân, hợp tác với người mới có thể Đại Hữu (được nhiều). Đại Hữu giúp đỡ hỗ trợ lẫn nhau, khiêm tốn cùng người hợp tác thì mọi người mới có thể quy thuận. "Kim Ngọc Mãn Đường quẻ, tượng mặt trời giữa trưa".
Hãy theo dõi Fanpage và TikTok của Minh Việt Fengshui để cập nhật thông tin và kiến thức hữu ích về Phong Thủy. 💕

------
Học viện Phong Thủy Minh Việt
Địa chỉ Trụ Sở: Lầu 1, 192 Hiệp Bình, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP.HCM.
Địa Chỉ Lớp Học: 146T Nguyễn Văn Thủ, P. Dakao, Q1, TPHCM.
Hotline: 0973 065 391.

PT Tường Minh 01